Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5: MRVT Trung thực - Tự trọng - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học B Bình Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5: MRVT Trung thực - Tự trọng - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học B Bình Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_4_tuan_5_mrvt_trung_thuc_tu_trong_n.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5: MRVT Trung thực - Tự trọng - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học B Bình Thủy
- TRƯỜNG TIỂU HỌC B BÌNH THỦY MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG (Ghép 2 bài)
- ÔN BÀI CŨ Nêu một số từ ngữ nói về chủ đề Nhân hậu – Đoàn kết? Lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thương, che chở, độc ác, tàn ác,... Nêu một số thành ngữ, tục ngữ nói về chủ đề Nhân hậu – Đoàn kết? Lá lành đùm lá rách, dữ như cọp, lành như đất,....
- Thứ ngày tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
- 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực. Em hiểu thế nào là trung thực ? Trung thực: ngay thẳng, thật thà Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ? Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực.( VBT/31) Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa thẳng thắn, thẳng tính, ngay dối trá, gian dối, gian lận, gian thẳng, ngay thật, chân thật, thật manh, gian ngoan, gian giảo, thà, thành thật, thật lòng, thật gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp tình, thật tâm, bộc trực, chính bợm, lừa đảo, lừa lọc, gian trực, ... ngoan,
- 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng ? ( VBT/ 31) a. Tin vào bản thân mình. b. Quyết định lấy công việc của mình. cc. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác. Thế nào tự trọng ? * Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
- 2 .Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:( VBT/ 41) A: NGHĨA B: TỪ a. Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, 1.trung thành tổ chức hay với người nào đó. b. Trước sau như một, 2.trung hậu không gì lay chuyển nổi. c. Một lòng một dạ vì việc nghĩa. 3. trung kiên d. Ăn ở nhân hậu, thành thật, 4. trung thực trước sau như một. 5.trung nghĩa e. Ngay thẳng, thật thà.
- Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng 1 . Chọn từ tự tin , tự ti , tự trọng , tự kiêu , tự hào , tự ái để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau( VBT/ 40) Ai cũng khen bạn Minh , lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà , nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “ Minh là một học sinh có lòng tự ... trọng Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không ......tự kiêu Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, tự........nhất ti cũng dần dần thấy ...........tự tin hơn vì học hành tiến bộ .Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình,nên không làm bạn nào ..........Lớptự ái 4A chúng em rất..........tự hào về bạn Minh.
- Liên hệ: - Hãy nêu một số thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng? Giấy rách phải giữ lấy lề. Đói cho sạch, rách cho thơm Cọp chết để da, người ta chết để tiếng. - Hãy nêu một số thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực? Thẳng như ruột ngựa. Thuốc đắng giã tật. Cây ngay không sợ chết đứng.

