Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6: Danh từ chung và danh từ riêng - Năm học 2021-2022

ppt 9 trang mylan 26/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6: Danh từ chung và danh từ riêng - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_lop_4_tuan_6_danh_tu_chung_va_danh_tu_r.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6: Danh từ chung và danh từ riêng - Năm học 2021-2022

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
  2. Thứ ngày tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG SGK TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1, TRANG 57
  3. Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. Nhận xét 1.Tìm các từ có nghĩa như sau: a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. (sông) b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. (Cửu Long) c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến. (vua) d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà SôngLê Cửuở nước Long ta. trên(Lê Lợi)bản đồ Việt Nam
  4. 2. Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào? - So sánh: sông - Cửu Long Tên chung để chỉ những sông dòng nước chảy tương đối lớn. Cửu Long Tên riêng của một dòng sông. - So sánh: vua – Lê Lợi Tên chung chỉ người đứng vua đầu nhà nước phong kiến. Lê Lợi Tên riêng của một vị vua.
  5. 3. Cách viết các từ trên có gì khác nhau? - So sánh: sông - Cửu Long sông: không viết hoa, Cửu Long: viết hoa. - So sánh: vua – Lê Lợi vua: không viết hoa, Lê Lợi: viết hoa. Không sông Tên của một Danh từ chung viết loại sự vật. vua hoa Cửu Long Tên riêng Được của một sự Danh từ riêng viết Lê Lợi vật nhất định hoa
  6. Ghi nhớ 1. Danh từ chung là tên của một loại sự vật. 2. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
  7. Luyện tập: Bài 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau: Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /.Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi /Thiên Nhẫn /.Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xoá /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi /Trác /nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ/. Danh từ chung: núi, trái, dòng, sông, dãy, mặt, ánh, nắng, đường, phải, trước, giữa, nhà. Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
  8. Bài 2. Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao? - Họ và tên 3 bạn nam: Bùi Công Khoa, Mai DuyTấn, Lê Bá Tòng. - Họ và tên 3 bạn nữ: Vũ Thị Mai, Trần Thanh Thanh, Nguyễn Thị Trúc My Họ tên các bạn ấy là danh từ riêng vì là tên riêng của một người và được viết hoa.
  9. DẶN DÒ - Hoàn thành các bài tập. - Xem kĩ phần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng.