Luyện tập và củng cố Toán lớp 3 năm học 2026-2027 bằng phiếu bài tập hằng ngày
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luyện tập và củng cố Toán lớp 3 năm học 2026-2027 bằng phiếu bài tập hằng ngày", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
luyen_tap_va_cung_co_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_bang_phieu.docx
Đáp án.docx
Nội dung tài liệu: Luyện tập và củng cố Toán lớp 3 năm học 2026-2027 bằng phiếu bài tập hằng ngày
- Biên soạn: TieuHoc.edu.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết) Bài 1. Tính. a) 5 2 9 1 8 2 b) 2 8 8 7 6 4 c) 2 0 6 1 6 6 Bài 2. Một nhà máy gạch chở 10 736 viên gạch đến công trình bằng 8 chuyến xe, mỗi chuyến chở số viên gạch như nhau. Hỏi mỗi chuyến xe chở bao nhiêu viên gạch? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Kết quả của phép chia 68 427 : 9 là: A. 763 B. 7 047 C. 7 603 D. 760 b) Một nông trường thu hoạch được 68 922 kg cà phê, chia đều vào 3 kho. Mỗi kho có số ki- lô-gam cà phê là: A. 22 307 kg B. 22 907 kg C. 22 970 kg D. 22 974 kg Bài 4. Đặt tính rồi tính. a) 29 310 : 2 b) 16 788 : 4 c) 40 696 : 8 Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Một cánh đồng lúa hình vuông có chu vi 11 848 m. Độ dài cạnh của cánh đồng đó là .............. m. 256
- Biên soạn: TieuHoc.edu.vn TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (có dư) Bài 1. a) Tính. 2 7 7 5 4 6 4 4 3 9 3 7 b) Dựa vào kết quả câu a, viết số thích hợp vào bảng. Phép chia Số bị chia Số chia Thương Số dư 27 754 : 6 44 393 : 7 Bài 2. Một xưởng bánh làm được 39 955 chiếc bánh quy, xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 chiếc. Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp bánh và còn thừa mấy chiếc bánh? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 3. >; <; = ? a) 17 148 : 2 .......... 25 266 : 3 b) 46 818 : 6 .......... 7 813 c) 40 488 : 7 .......... 28 920 : 5 Bài 4. Đặt tính rồi tính. a) 40 354 : 6 b) 57 925 : 3 c) 32 713 : 4 257
- Biên soạn: TieuHoc.edu.vn TOÁN 3 PHIẾU 3 · TIẾT 3 Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. a) Đặt tính rồi tính. A. 29 652 : 3 B. 39 540 : 4 C. 88 911 : 9 b) Trong ba phép chia ở câu a, phép chia nào có thương lớn nhất? Phép chia nào có thương bé nhất? Phép chia có thương lớn nhất: ................ Phép chia có thương bé nhất: ................ Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu). Mẫu: 28 000 : 7 = ? Nhẩm: 28 nghìn : 7 = 4 nghìn. Vậy 28 000 : 7 = 4 000. a) 45 000 : 9 = .......... b) 48 000 : 6 = .......... c) 36 000 : 4 = .......... Bài 3. Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu). Số bị chia Số chia Thương Số dư Viết là 69 231 7 9 890 1 69 231 : 7 = 9 890 (dư 1) 19 816 9 35 163 6 Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước phép chia có kết quả bằng kết quả của phép chia 17 562 : 2. A. 79 029 : 9 B. 35 484 : 4 C. 70 408 : 8 D. 26 283 : 3 Bài 5. Tính giá trị của biểu thức. a) 54 315 : 9 + 23 243 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... b) 12 379 − 21 476 : 7 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... 258
- Biên soạn: TieuHoc.edu.vn PHIẾU 3 · TIẾT 3 (tiếp theo) Bài 6. Một nhà máy thủy tinh làm được 26 915 cái cốc, xếp vào các hộp, mỗi hộp 5 cái. Nhà máy đã bán 2 830 hộp cốc. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu hộp cốc? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 259
- Biên soạn: TieuHoc.edu.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 72. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) 36 352 : 4 = 9 088 b) 25 063 × 3 = 75 089 c) 10 602 × 6 = 63 612 d) 72 945 : 9 = 815 Bài 2. Tính nhẩm. a) 5 000 × 2 × 9 = .......... b) 40 000 : 4 : 2 = .......... c) 6 000 × (15 : 5) = .......... d) 81 000 : (3 × 3) = .......... Bài 3. Tính giá trị của biểu thức. a) 44 816 : 8 × 3 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... b) 10 318 × 3 : 6 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... Bài 4. Đặt tính rồi tính. a) 87 006 : 6 b) 44 902 × 2 c) 90 139 : 5 d) 9 317 × 3 260

